Giấy phép mội trường – Quy trình cấp phép

HÀNH LANG PHÁP LÝ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CHO CƠ SỞ

word image 10390 1

Trong bối cảnh yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng được siết chặt, việc lập và được cấp Giấy phép môi trường là một bước bắt buộc và hết sức quan trọng đối với mọi nhà máy, cơ sở sản xuất – kinh doanh đang hoạt động. Giấy phép môi trường không chỉ là căn cứ pháp lý khẳng định sự tuân thủ quy định của pháp luật, mà còn là công cụ quản lý giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát nguồn thải, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Bên cạnh đó, việc thực hiện đầy đủ các nội dung trong giấy phép còn góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt đối tác, cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước, hướng tới phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.

  1. Căn cứ pháp lý

Việc lập và được cấp Giấy phép môi trường đối với các cơ sở, nhà máy đang hoạt động được thực hiện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm:

  • Luật bảo vệ môi trường năm 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 08/2022/nđ-cp ngày 10 tháng 01 năm 2022 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường
  • Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/tt-btnmt ngày 10 tháng 01 năm 2022 của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ: Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Hệ thống quy định này tạo nên hành lang pháp lý đầy đủ và đồng bộ, đảm bảo việc cấp phép, quản lý và giám sát hoạt động môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật.

  1. Đối tượng cần lập báo cáo giấy phép môi trường và thời điểm phải có giấy phép môi trường.
Theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 01/01/2022 và có phát sinh nước thải, khí thải, bụi, hoặc chất thải nguy hại thuộc nhóm dự án I, II, III đều thuộc đối tượng phải được cấp Giấy phép môi trường.

  • Cơ sở đã hoạt động trước 01/01/2022: phải hoàn tất thủ tục cấp giấy phép trước ngày 31/12/2024 (36 tháng kể từ khi luật có hiệu lực).
  • Cơ sở đã có giấy phép thành phần không thời hạn: được tiếp tục sử dụng đến 31/12/2026, và phải lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường mới trước ngày 01/01/2027.
word image 10390 2
  • Xử phạt khi không có giấy phép môi trường:

Căn cứ Điều 14 Nghị định 45/2022/ND-CP ngày 07/07/2022 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trường hợp cơ sở đã đi vào hoạt động mà không có giấy phép môi trường sẽ bị phạt hành chính lên đến 340.000.000 đồng và các hình phạt bổ sung đình chỉ hoạt động nguồn phát sinh chất thải mà không có giấy phép môi trường của cơ sở từ 3-6 tháng.

2.3 Tính cấp thiết của việc lập Giấy phép môi trường

Việc lập Giấy phép môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động mang tính cấp thiết và lâu dài, thể hiện ở các khía cạnh:

  • Thống nhất quản lý: Hợp nhất nhiều loại giấy tờ môi trường trước đây thành một giấy phép duy nhất.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Giảm chồng chéo, tiết kiệm thời gian, chi phí.
  • Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ sở duy trì hoạt động hợp pháp.
  • Đánh giá, cải thiện công trình xử lý chất thải: Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, nâng cấp hệ thống hiện hữu.
  • Phát triển bền vững: Góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao hình ảnh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  1. Quy trình thực hiện giấy phép môi trường

Quy trình để thực hiện giấy phép môi trường như sau:

2 3

  1. Thời hạn của Giấy phép môi trường

Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định tại Khoản 4, Điều 40, Luật bảo vệ môi trường như sau:

  • 07 năm: Đối với dự án đầu tư nhóm I;
  • 07 năm: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
  • 10 năm: Đối với đối tượng không thuộc 02 trường hợp trên.

word image 10390 4

  • Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn thời hạn nêu trên theo đề nghị của chủ cơ.
  1. Cơ quan cấp giấy phép môi trường.

Căn cứ theo Điều 41 Luật bảo vệ môi trường, Nghị định 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì cơ quan cấp Giấy phép môi trường như sau:

Bộ Tài nguyên và Môi trường: Dự án đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, nằm trên địa bàn từ 2 tình trên lên hoặc dự án nằm trên vùng biển chưa các định trách nhiệm quản lý của UBND cấp tỉnh, cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cơ sở đầu tư nhóm II, cơ sở đầu tư nhóm III (năm trên địa bàn 2 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên) và cơ sở lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyêt.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cấp giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc các nhóm I, II, III khi có một trong các điều kiện sau:

  • Phát sinh nước thải sinh hoạt ≥ 50 m³/ngày đêm;
  • Phát sinh nước thải công nghiệp ≥ 10 m³/ngày đêm hoặc thuộc loại hình có nguy cơ ô nhiễm cao;
  • Phát sinh khí thải ≥ 2.000 m³/giờ khi vận hành chính thức;
  • Phát sinh chất thải nguy hại ≥ 100 kg/tháng hoặc 1.200 kg/năm, kèm phát sinh nước/khí thải phải xử lý.

word image 10390 5

Giấy phép môi trường

6. Kết luận

Việc lập và cấp Giấy phép môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động là yêu cầu bắt buộc, đồng thời là giải pháp thiết thực để đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững, hợp pháp và thân thiện với môi trường.

Thực hiện đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, mà còn góp phần xây dựng hình ảnh doanh nghiệp xanh – trách nhiệm – bền vững trong tiến trình phát triển kinh tế hiện nay.

 

1 bình luận về “Giấy phép mội trường – Quy trình cấp phép

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *