Từ ngày 01/10/2026, cơ sở tại TP.HCM có lưu lượng xả nước thải từ 400 m³/ngày, hoặc 800 m³/ngày tùy ngành, sẽ phải lắp quan trắc tự động, liên tục. Đây là nội dung chính của Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND, với ngưỡng thấp hơn mức chung 500 và 1.000 m³/ngày. Văn bản còn kèm danh sách lò, thiết bị xả bụi, khí thải phải quan trắc. Cơ sở đang hoạt động có thời gian đến hết 31/12/2028, và khu, cụm công nghiệp cùng các nhà máy thuộc ngành dễ gây ô nhiễm nên rà soát sớm nhất.

Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND quy định gì?
Nghị quyết được HĐND TP.HCM thông qua ngày 22/9/2026 và khá ngắn, chỉ 6 điều cùng 2 phụ lục (toàn văn). Toàn bộ nội dung xoay quanh hai việc: đối tượng nào phải quan trắc tự động, liên tục và ngưỡng bắt đầu áp dụng.
Căn cứ để TP.HCM siết ngưỡng
Thành phố ban hành Nghị quyết theo điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16. Điều khoản này cho phép TP.HCM áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường chặt hơn quy định chung của cả nước.
Tờ trình 1223/TTr-UBND giải thích lý do khá cụ thể (Tạp chí Cấp Thoát nước). Nhiều nguồn thải nằm xen trong khu dân cư hoặc ven sông, kênh, rạch, trong khi người và phương tiện đi kiểm tra không tăng theo kịp. Có dữ liệu truyền về liên tục, cơ quan quản lý thấy bất thường ngay mà không phải đợi đến đợt thanh tra.
Văn bản cùng số của Hà Nội
Khi tìm văn bản, khá dễ tải nhầm Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND của HĐND Hà Nội, ban hành ngày 15/6/2026. Văn bản đó cũng nói về quan trắc chất thải công nghiệp nhưng có ngưỡng và lộ trình riêng (Hà Nội Mới). Bản áp dụng tại TP.HCM do HĐND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 22/9/2026.
Doanh nghiệp nào phải quan trắc tự động theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND?
Một cơ sở thuộc diện áp dụng khi có tên trong nhóm đối tượng của Phụ lục I hoặc Phụ lục II, đồng thời đạt ngưỡng tương ứng. Bảng dưới đây giúp doanh nghiệp tự sàng lọc trước.
| Nhóm đối tượng | Ngưỡng áp dụng | Cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp; HTXLNT tập trung của khu kinh tế | Nước thải từ 400 m³/ngày | Công suất thiết kế trong giấy phép môi trường |
| Cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm | Nước thải từ 400 m³/ngày | Ngành nghề so với Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
| Cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm | Nước thải từ 800 m³/ngày | Công suất thiết kế trong giấy phép |
| Gang thép, hóa chất, phân bón, lọc hóa dầu, than cốc, xi măng | Khí thải từ 80.000 m³/giờ | Lưu lượng các thiết bị cùng loại |
| Tái chế, xử lý chất thải | Theo công suất lò (kg/giờ) hoặc 80.000 m³/giờ, tùy thiết bị | Công suất lò đốt, lò nấu chì, lò hơi |
| Nhiệt điện | Từ 40 MW | Loại nhiên liệu |
| Cơ sở khác có lò đốt, lò hơi dùng dầu FO, than đá | Từ 80.000 m³/giờ | Nhiên liệu, lưu lượng thiết kế |
Bảng chỉ để tham khảo nhanh. Muốn kết luận chắc chắn cho nhà máy của mình, vẫn cần đặt nguyên văn hai phụ lục cạnh giấy phép môi trường để đối chiếu.
Ngưỡng nước thải theo Phụ lục I được tính thế nào?
Ngưỡng 400 hoặc 800 m³/ngày được tính trên tổng công suất thiết kế của các công trình, thiết bị xả nước thải ghi trong giấy phép môi trường, theo khoản 1 Điều 3. Lượng nước xả thực tế hằng ngày không dùng để xét.

Ba nhóm trong Phụ lục I
| STT | Đối tượng | Ngưỡng |
|---|---|---|
| 1 | Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; HTXLNT tập trung của khu kinh tế (nếu có) | Từ 400 m³/ngày |
| 2 | Dự án, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm theo Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 05/2025 và NĐ 48/2026) | Từ 400 m³/ngày |
| 3 | Dự án, cơ sở không thuộc loại hình nói trên | Từ 800 m³/ngày |
Theo số liệu trong Tờ trình 1223/TTr-UBND, mức của TP.HCM thấp hơn 20% so với ngưỡng chung 500 và 1.000 m³/ngày.
Ví dụ cụ thể
Lấy trường hợp một nhà máy mỗi ngày chỉ xả khoảng 300 m³, nhưng giấy phép môi trường ghi tổng công suất thiết kế 450 m³/ngày. Nếu ngành nghề của nhà máy nằm trong danh mục có nguy cơ gây ô nhiễm, con số 450 đã vượt ngưỡng 400. Hóa đơn nước hay chỉ số đồng hồ vì thế chưa đủ để kết luận.
Phụ lục II của Nghị định 08 khác Phụ lục II của Nghị quyết
Nhóm 2 và nhóm 3 trong bảng trên dẫn chiếu Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, là danh mục loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm. Phụ lục II của Nghị quyết 61 thì nói về thiết bị xả bụi, khí thải. Trong hồ sơ gửi cơ quan quản lý, nên ghi rõ phụ lục thuộc văn bản nào.
Thiết bị xả bụi, khí thải nào phải quan trắc theo Phụ lục II?
Với khí thải, Nghị quyết xét theo từng ngành, sau đó đến từng loại thiết bị cụ thể. Phần lớn thiết bị có ngưỡng từ 80.000 m³/giờ, cộng chung các thiết bị cùng loại. Lò đốt chất thải, lò nấu chì và nhà máy nhiệt điện thì tính theo công suất.
| STT | Loại hình | Công trình, thiết bị | Mức áp dụng |
|---|---|---|---|
| 1 | Gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi) | Lò EAF, lò trung tần, lò LF, máy thiêu kết, lò BOF, thiết bị đúc, lò nung chảy, gia nhiệt dùng dầu FO, than | Từ 80.000 m³/giờ |
| 2 | Hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ, hợp chất nitơ, thuốc BVTV hóa học (trừ phối trộn, sang chiết) | Tái sinh xúc tác, xử lý SO₂, đốt CO; sản xuất axit sulfuric, phosphoric, clohidric, nitric, hợp chất flo; phân đạm, phân hỗn hợp; thiết bị đốt, nung dùng FO, than | Từ 80.000 m³/giờ |
| 3 | Lọc, hóa dầu | Thiết bị gia nhiệt, xử lý khí đuôi, đốt khí CO | Từ 80.000 m³/giờ |
| 4 | Tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; dùng phế liệu nhập khẩu | Lò đốt chất thải nguy hại, chất thải y tế | Từ 1.600 kg/giờ |
| 4 | (cùng nhóm) | Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường | Từ 4.000 kg/giờ |
| 4 | (cùng nhóm) | Lò hơi, lò gia nhiệt dùng FO, than đá; thiết bị tạo hạt nhựa; thiết bị đốt, nung | Từ 80.000 m³/giờ |
| 4 | (cùng nhóm) | Lò nung nấu tái chế chì | Từ 800 kg/giờ |
| 5 | Than cốc, khí than | Luyện cốc, dập cốc khô (CDQ), khí hóa than | Từ 80.000 m³/giờ |
| 6 | Nhiệt điện (trừ nhà máy dùng hoàn toàn khí đốt, dầu DO) | Thiết bị đốt | Từ 40 MW |
| 7 | Xi măng | Lò nung, làm nguội clinker, nghiền than, nghiền xi măng | Từ 80.000 m³/giờ |
| 8 | Cơ sở khác thuộc Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP | Thiết bị đốt, nung, lò hơi, lò dầu tải nhiệt dùng FO, than đá | Từ 80.000 m³/giờ |
Nguồn: Phụ lục II Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND. Lò nung xi măng đồng xử lý chất thải thuộc nhóm 4 được ghi “theo xi măng”, tức áp dụng như nhóm 7.
Thiết bị cùng loại được cộng chung
Khoản 2 Điều 3 yêu cầu cộng lưu lượng của các thiết bị cùng loại trong một cơ sở. Chẳng hạn, nhà máy có hai lò hơi đốt than, giấy phép ghi mỗi lò 45.000 m³/giờ, thì lưu lượng dùng để xét là 90.000 m³/giờ và đã vượt ngưỡng.
Lưu ý khi đọc Phụ lục II
- Nhóm 8 chỉ nhắc thiết bị dùng dầu FO hoặc than đá. Lò dùng khí đốt, dầu DO hay sinh khối không được nêu ở nhóm này.
- Phần loại trừ ghi trong ngoặc, như “trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu” ở nhóm gang thép, quyết định cơ sở có thuộc nhóm hay không.
- Bản trên LuatVietnam hiển thị nhóm 4 bị dồn dòng, nên đối chiếu thêm bản PDF có dấu đỏ hoặc Công báo TP.HCM.
Hạn chót hoàn thành quan trắc tự động là khi nào?
Cơ sở đang hoạt động trước 01/10/2026 có hạn đến 31/12/2028. Công trình, thiết bị đưa vào vận hành sau ngày đó thì phải lắp xong, chạy được, kết nối và truyền dữ liệu trước khi vận hành.

| Trường hợp | Thời hạn theo Điều 4 |
|---|---|
| Dự án, cơ sở đang hoạt động trước 01/10/2026 và thuộc diện áp dụng | Chậm nhất 31/12/2028 |
| Công trình, thiết bị đưa vào vận hành sau 01/10/2026 | Trước khi vận hành |
Điều 4 áp dụng cho từng công trình, thiết bị chứ không riêng dự án mới. Nhà máy cũ lắp thêm lò hơi hoặc mở thêm điểm xả sau 01/10/2026 thì phần mở rộng đó cũng phải có quan trắc trước khi chạy. Nghị quyết không đặt thêm mốc chuyển tiếp nào.
Nghị quyết 61 không quy định những gì?
Nghị quyết chỉ dừng ở việc xác định đối tượng và ngưỡng. Phần kỹ thuật được khoản 2 Điều 1 dẫn chiếu sang pháp luật về bảo vệ môi trường.
Nội dung được dẫn chiếu
Thông số quan trắc, yêu cầu kỹ thuật của hệ thống, kiểm định, hiệu chuẩn, kết nối và truyền dữ liệu thực hiện theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã sửa đổi và các quy định kỹ thuật về quan trắc môi trường. Bộ thông số nước thải (lưu lượng vào, ra, pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni) có trong Tờ trình nhưng không có trong toàn văn Nghị quyết.
Nội dung không có trong văn bản
Văn bản không nhắc đến mức phạt, chi phí đầu tư, trường hợp miễn trừ riêng hay hỗ trợ tài chính. Việc hỗ trợ qua Quỹ Bảo vệ môi trường Thành phố mới là đề xuất trong Tờ trình.
Doanh nghiệp tại TP.HCM cần làm gì từ bây giờ?
Mốc cuối năm 2028 trông còn xa, nhưng để có một trạm quan trắc chạy được thì phải qua khảo sát, thiết kế, mua sắm, lắp đặt, kiểm định rồi mới kết nối. Các bước dưới đây là khuyến nghị kỹ thuật của Lighthouse, không phải nghĩa vụ do Nghị quyết đặt ra.

Xác định diện áp dụng
- Xem giấy phép môi trường, ghi lại tổng công suất thiết kế xả nước thải.
- So ngành nghề với Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP để biết ngưỡng là 400 hay 800 m³/ngày.
- Lập danh sách lò hơi, lò đốt, lò nung kèm nhiên liệu và lưu lượng thiết kế, cộng chung các thiết bị cùng loại.
Lên kế hoạch đầu tư
- Nếu đã có trạm quan trắc, kiểm tra trạm đang truyền dữ liệu về đâu.
- Xem lại các hạng mục định mở rộng sau 01/10/2026.
- Đánh giá hệ thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải có giữ đầu ra ổn định không, vì dữ liệu giờ được theo dõi liên tục. Đầu ra hay dao động thì nên rà lại khâu vận hành hệ thống.
- Tính tiến độ ngược từ mốc 31/12/2028.
Theo dõi văn bản hướng dẫn
- Hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường TP.HCM về tiếp nhận dữ liệu.
- Bản đăng trên Công báo TP.HCM trước khi ra quyết định đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND TP.HCM có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ 01/10/2026 (Điều 6), sau khi được HĐND TP.HCM khóa XI thông qua ngày 22/9/2026.
Nhà máy xả thực tế dưới 400 m³/ngày có phải quan trắc tự động không?
Vẫn có thể phải lắp, vì ngưỡng được xét theo công suất thiết kế ghi trong giấy phép môi trường chứ không theo lượng xả thực tế.
Cơ sở trong khu công nghiệp đã đấu nối về trạm xử lý tập trung có thuộc diện không?
Nghị quyết 61 không nói riêng về trường hợp này. Các trường hợp loại trừ hiện được quy định ở khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp nên đối chiếu cùng giấy phép môi trường của mình.
Lò hơi đốt sinh khối có phải quan trắc khí thải không?
Nhóm 8 của Phụ lục II chỉ nêu thiết bị dùng dầu FO hoặc than đá. Nếu dùng nhiên liệu khác, cần xem cơ sở có thuộc nhóm 1 đến 7 hay thuộc diện theo quy định chung của Trung ương.
Không kịp hoàn thành trước 31/12/2028 thì bị xử lý thế nào?
Nghị quyết không quy định mức phạt. UBND Thành phố được giao kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền, dựa trên pháp luật hiện hành.
Cần hỗ trợ rà soát diện áp dụng?
Doanh nghiệp chưa chắc mình có thuộc diện của Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND có thể gửi Lighthouse giấy phép môi trường, lưu lượng thiết kế và danh sách thiết bị xả thải. Đội ngũ kỹ thuật sẽ cùng đối chiếu, khảo sát hiện trạng khi cần. Liên hệ hotline 0986.301.755 hoặc qua trang liên hệ.
LIGHTHOUSE – TƯ VẤN GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG
- Hotline: 0986.301.755
- Email: an.nguyen@moitruonglighthouse.com
- Facebook: facebook.com/moitruonglighthouse
- Website: moitruonglighthouse.com
