Quy định pháp lý về kiểm kê và kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính yêu cầu các cơ sở phát thải lớn thuộc danh mục của Quyết định 13/2024/QĐ-TTg phải thực hiện báo cáo kiểm kê định kỳ và xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP và Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Việc chủ động thực hiện không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các chế tài hành chính của Chính phủ Việt Nam mà còn mở ra cơ hội tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao điểm số báo cáo ESG và tham gia hiệu quả vào thị trường carbon trong tương lai gần.
Kiểm kê và kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính là gì?
Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở là hoạt động thu thập thông tin, tính toán lượng phát thải và hấp thụ khí nhà kính trong một ranh giới xác định của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Kết quả của quá trình này được thể hiện qua báo cáo kiểm kê khí nhà kính, phản ánh chi tiết các nguồn phát thải trực tiếp và gián tiếp của doanh nghiệp.
Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là văn bản xác định các mục tiêu, biện pháp, lộ trình và nguồn lực để giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính tại cơ sở trong một giai đoạn cụ thể. Đây là công cụ quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp từng bước hiện thực hóa mục tiêu phát thải ròng bằng 0 và thích ứng tốt hơn với các rào cản kỹ thuật xanh từ thị trường quốc tế.

Khung pháp lý mới nhất về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Việt Nam
Hành lang pháp lý về quản lý phát thải tại Việt Nam đang được hoàn thiện nhanh chóng nhằm đáp ứng các cam kết quốc tế tại Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi sau:
- Nghị định 06/2022/NĐ-CP: Quy định chi tiết về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn và tổ chức phát triển thị trường carbon trong nước. Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết văn bản gốc tại Nghị định 06/2022/NĐ-CP.
- Nghị định 119/2025/NĐ-CP: Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP, tập trung siết chặt lộ trình phân bổ hạn ngạch phát thải và tăng cường công tác giám sát báo cáo kiểm kê cấp cơ sở. Chi tiết sửa đổi được cập nhật tại Nghị định 119/2025/NĐ-CP.
- Quyết định 13/2024/QĐ-TTg: Ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cập nhật mới nhất của Thủ tướng Chính phủ.
Đối tượng nào bắt buộc phải thực hiện kiểm kê và lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải?
Theo quy định hiện hành, các đối tượng bắt buộc phải thực hiện kiểm kê và xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm các cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương (CO2tđ) trở lên, hoặc thuộc các nhóm đối tượng đặc thù sau:
- Cơ sở nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên.
- Công ty vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên.
- Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên.
- Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất vận hành hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
Danh sách cụ thể các cơ sở này được quy định chi tiết trong danh mục ban hành kèm theo Quyết định 13/2024/QĐ-TTg do Chính phủ ban hành và được cập nhật định kỳ bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các Bộ quản lý lĩnh vực liên quan.
Quy trình 4 bước kiểm kê khí nhà kính chuẩn hóa cho doanh nghiệp
Để xây dựng một báo cáo kiểm kê khí nhà kính chính xác, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế TCVN ISO 14064-1 và quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, doanh nghiệp cần triển khai quy trình kiểm kê khí nhà kính theo 4 bước chuẩn hóa sau:
Bước 1: Xác định ranh giới tổ chức và ranh giới vận hành
Doanh nghiệp cần xác định rõ các nhà xưởng, văn phòng, phương tiện vận tải thuộc quyền kiểm soát tài chính hoặc kiểm soát vận hành của mình. Tiếp theo, phân loại các nguồn phát thải theo các phạm vi (Scope):
- Scope 1 (Phát thải trực tiếp): Phát thải từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại vòi của lò hơi, máy phát điện, xe công ty hoặc rò rỉ môi chất lạnh.
- Scope 2 (Phát thải gián tiếp từ năng lượng): Phát thải sinh ra từ việc tiêu thụ điện lưới, hơi nước hoặc nhiệt lượng mua từ bên ngoài.
- Scope 3 (Phát thải gián tiếp khác): Phát thải từ chuỗi cung ứng, đi lại của nhân viên, vận chuyển nguyên vật liệu của nhà thầu phụ (khuyến khích thực hiện để hoàn thiện báo cáo ESG).
Bước 2: Thu thập số liệu hoạt động
Đây là bước quan trọng quyết định tính chính xác của báo cáo. Doanh nghiệp cần thu thập hóa đơn tiền điện, hóa đơn mua dầu DO, xăng, gas (LPG), số lượng nguyên liệu đầu vào và lượng chất thải phát sinh trong năm kiểm kê. Mọi số liệu phải có chứng từ đối chiếu rõ ràng.
Bước 3: Tính toán lượng phát thải khí nhà kính
Áp dụng các hệ số phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) công bố. Công thức tính toán cơ bản:
Lượng phát thải = Số liệu hoạt động x Hệ số phát thải x Tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP)
Bước 4: Lập báo cáo kiểm kê và phê duyệt nội bộ
Tổng hợp kết quả tính toán vào mẫu báo cáo quy định tại các thông tư hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành. Báo cáo sau khi hoàn thiện cần được thẩm định nội bộ trước khi gửi lên cơ quan quản lý có thẩm quyền thẩm định.

Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở
Sau khi có kết quả kiểm kê, doanh nghiệp phải tiến hành lập kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính cho doanh nghiệp giai đoạn 2026-2030. Kế hoạch này cần bao gồm các nội dung cốt lõi:
- Đánh giá hiện trạng phát thải: Dựa trên số liệu báo cáo kiểm kê khí nhà kính của các năm trước đó để xác định các khu vực phát thải trọng điểm cần ưu tiên cắt giảm.
- Xác định mục tiêu giảm phát thải: Đặt ra mục tiêu cụ thể bằng số lượng tấn CO2tđ hoặc tỷ lệ phần trăm cắt giảm theo từng năm, phù hợp với hạn ngạch phát thải được phân bổ.
- Lựa chọn giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể như chuyển đổi sang đèn LED, lắp đặt điện mặt trời mái nhà, tối ưu hóa hệ thống lò hơi, hoặc cải tiến quy trình công nghệ sản xuất.
- Xây dựng lộ trình và dự toán kinh phí: Phân bổ nguồn lực tài chính, nhân sự thực hiện và thiết lập hệ thống giám sát, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện giảm nhẹ.
Rủi ro pháp lý và vận hành khi doanh nghiệp chậm trễ thực hiện
Việc không tuân thủ quy định về kiểm kê và kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Chế tài xử phạt hành chính: Theo các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hành vi không thực hiện kiểm kê hoặc không nộp báo cáo đúng hạn sẽ bị xử phạt tiền và buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu: Nhiều tập đoàn đa quốc gia hiện nay yêu cầu nhà cung ứng tại Việt Nam phải cung cấp báo cáo dấu chân carbon và lộ trình giảm phát thải rõ ràng. Chậm trễ thực hiện đồng nghĩa với nguy cơ mất đơn hàng xuất khẩu.
- Mất lợi thế cạnh tranh: Doanh nghiệp không có kế hoạch giảm nhẹ rõ ràng sẽ gặp khó khăn khi tiếp cận các nguồn vốn tín dụng xanh hoặc khi Việt Nam chính thức vận hành thị trường carbon trong nước.
Giải pháp tối ưu lộ trình giảm phát thải và cơ hội từ thị trường tín chỉ carbon
Thay vì xem nghĩa vụ kiểm kê là một gánh nặng chi phí, doanh nghiệp nên chủ động biến đây thành cơ hội bứt phá bằng cách:
- Tối ưu hóa chi phí năng lượng: Các giải pháp giảm nhẹ phát thải thường đi đôi với việc tiết kiệm điện, nước và nhiên liệu, giúp giảm trực tiếp chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.
- Tạo nguồn thu từ tín chỉ carbon: Lượng phát thải cắt giảm vượt chỉ tiêu có thể được thẩm định và chuyển đổi thành tín chỉ carbon để giao dịch trên thị trường carbon tự nguyện hoặc nội địa, mang lại nguồn doanh thu mới.
- Nâng cao giá trị thương hiệu: Việc công bố báo cáo kiểm kê đạt chuẩn TCVN ISO 14064-1 giúp doanh nghiệp khẳng định cam kết phát triển bền vững, thu hút các nhà đầu tư chú trọng tiêu chuẩn ESG.
Dịch vụ tư vấn kiểm kê và lập kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính của Môi Trường Lighthouse
Việc tự thực hiện kiểm kê và lập kế hoạch giảm nhẹ đòi hỏi đội ngũ nhân sự chuyên môn cao và am hiểu sâu sắc các quy định pháp lý phức tạp. Với vai trò là đơn vị tư vấn và triển khai giải pháp môi trường chuyên nghiệp, Môi Trường Lighthouse đồng hành cùng doanh nghiệp giải quyết triệt để bài toán này.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói từ khảo sát hiện trạng, thu thập số liệu, tính toán phát thải, lập báo cáo kiểm kê đến xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tối ưu nhất cho từng mô hình nhà máy. Đội ngũ chuyên gia của Lighthouse giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt rủi ro pháp lý, tối ưu hóa chi phí đầu tư công nghệ và chuẩn bị sẵn sàng cho lộ trình giao dịch tín chỉ carbon.
Để nhận tư vấn chuyên sâu và báo giá dịch vụ phù hợp với quy mô cơ sở, quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE
Trụ sở chính: 316 Lê Văn Sỹ, Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Email: an.nguyen@moitruonglighthouse.com
Hotline: 0986.301.755 – 0918.01.9001
Thời gian làm việc: 8H – 18H
Website: www.moitruonglighthouse.com
Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về kiểm kê và giảm nhẹ khí nhà kính
Tần suất thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính là bao lâu một lần?
Theo quy định hiện hành, các cơ sở thuộc danh mục bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính và xây dựng báo cáo định kỳ 2 năm một lần, nộp lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ quản lý chuyên ngành để thẩm định.
Doanh nghiệp không thuộc danh mục bắt buộc có nên làm kiểm kê không?
Doanh nghiệp không thuộc danh mục bắt buộc vẫn rất nên chủ động thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Đây là bước đi chiến lược giúp chuẩn hóa dữ liệu vận hành, đáp ứng yêu cầu của các đối tác quốc tế trong chuỗi cung ứng và xây dựng nền tảng vững chắc cho báo cáo phát triển bền vững ESG.
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ dựa trên cơ sở nào?
Hạn ngạch phát thải được Bộ Tài nguyên và Môi trường phân bổ dựa trên kết quả kiểm kê khí nhà kính thực tế của doanh nghiệp trong các năm trước đó, kết hợp với mục tiêu giảm phát thải quốc gia và đặc thù công nghệ của từng ngành sản xuất.
Sự khác biệt giữa Scope 1, Scope 2 và Scope 3 là gì?
Scope 1 là phát thải trực tiếp từ các nguồn do doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát. Scope 2 là phát thải gián tiếp từ việc tiêu thụ điện, nhiệt hoặc hơi nước mua ngoài. Scope 3 là tất cả các phát thải gián tiếp khác xảy ra trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, bao gồm cả đầu vào và đầu ra của sản phẩm.
