Theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg (có hiệu lực từ ngày 25/09/2026 thay thế Quyết định 13/2024/QĐ-TTg), cả nước có 2.441 cơ sở phát thải khí nhà kính bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thuộc 06 lĩnh vực chính bao gồm: Năng lượng, Giao thông vận tải, Xây dựng, Các quá trình công nghiệp, Nông nghiệp – lâm nghiệp và sử dụng đất, Chất thải. Việc xác định đúng đối tượng và tuân thủ quy định kiểm kê khí nhà kính không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý mà còn là bước đệm quan trọng để tham gia vào thị trường carbon trong tương lai gần.
Doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính: Cập nhật quy định mới nhất năm 2026
Hành lang pháp lý về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Việt Nam đang ngày càng được hoàn thiện chặt chẽ nhằm hướng tới mục tiêu Net Zero 2050. Quy định kiểm kê khí nhà kính hiện nay được xây dựng dựa trên Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Nghị định 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô dôn.
Văn bản pháp lý mới nhất điều chỉnh trực tiếp danh sách các cơ sở phát thải lớn là Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 25/09/2026, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg trước đó. Điểm đáng chú ý nhất là số lượng cơ sở thuộc diện bắt buộc đã tăng lên con số 2.441, cho thấy sự quyết liệt của Chính phủ trong việc giám sát nguồn phát thải trên phạm vi toàn quốc.

Đối tượng và tiêu chí xác định doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính
Không phải mọi tổ chức sản xuất kinh doanh đều bắt buộc phải thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính. Pháp luật hiện hành quy định rất rõ ràng về đối tượng phải kiểm kê khí nhà kính dựa trên quy mô hoạt động và mức tiêu thụ năng lượng hàng năm.
Các lĩnh vực hoạt động bắt buộc
Nghị định 06/2022/NĐ-CP phân chia các cơ sở phát thải thành 06 nhóm lĩnh vực trọng điểm bao gồm:
- Năng lượng: Các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất năng lượng, các nhà máy luyện kim hoặc chế biến khoáng sản có tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch quy mô lớn.
- Giao thông vận tải: Các doanh nghiệp vận tải hàng không, đường sắt, đường bộ có đội xe hoặc lưu lượng vận chuyển lớn vượt ngưỡng quy định.
- Xây dựng: Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch, kính) và các tòa nhà thương mại có mức tiêu thụ năng lượng cao.
- Các quá trình công nghiệp: Các nhà máy hóa chất, sản xuất phân bón, luyện kim, sản xuất giấy và bột giấy có phát thải khí nhà kính phi năng lượng (phát thải từ phản ứng hóa học công nghệ).
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất: Các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, cơ sở chế biến nông lâm sản.
- Chất thải: Các bãi chôn lấp chất thải rắn, nhà máy xử lý chất thải nguy hại hoặc nước thải đô thị quy mô lớn.
Tiêu chí định lượng cụ thể
Để xác định một cơ sở có nằm trong danh sách cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính hay không, Bộ Tài nguyên và Môi trường áp dụng các tiêu chí định lượng về mức tiêu thụ năng lượng hoặc lượng phát thải hàng năm:
- Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xử lý chất thải: Có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hàng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên.
- Đối với các tòa nhà thương mại, dịch vụ: Có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hàng năm từ 1.500 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên.
- Đối với các cơ sở vận tải: Có tổng tiêu thụ nhiên liệu hàng năm từ 1.000 TOE trở lên.
Điểm mới của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg so với các quy định trước đây
Sự ra đời của Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lộ trình quản lý phát thải tại Việt Nam. So với Quyết định 13/2024/QĐ-TTg, văn bản mới đã cập nhật và mở rộng danh sách lên 2.441 cơ sở phát thải khí nhà kính. Sự gia tăng này phản ánh quá trình rà soát thực tế từ các địa phương và bộ ngành, đưa thêm nhiều doanh nghiệp có mức tiêu thụ năng lượng vượt ngưỡng vào diện quản lý trực tiếp.
Bên cạnh đó, hệ thống văn bản hướng dẫn cũng được đồng bộ hóa khi Nghị định số 06/2022/NĐ-CP liên tục được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định chuyên ngành như Nghị định số 119/2025/NĐ-CP và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP. Sự thay đổi này giúp chuẩn hóa quy trình thẩm định báo cáo, phân định rõ trách nhiệm của từng bộ quản lý lĩnh vực và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc phân bổ hạn ngạch phát thải sau này.
Tại sao doanh nghiệp cần chủ động kiểm kê khí nhà kính sớm?
Nhiều đơn vị thường có tâm lý chờ đợi sát thời hạn mới bắt đầu triển khai. Tuy nhiên, việc chủ động thực hiện sớm mang lại những lợi thế cạnh tranh rất lớn cho doanh nghiệp.
Trước hết, việc tuân thủ kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp nắm rõ bức tranh tiêu thụ năng lượng và các nguồn phát thải chính trong nội bộ cơ sở. Từ đó, ban lãnh đạo có thể đưa ra các quyết định tối ưu hóa quy trình vận hành, tiết kiệm chi phí nhiên liệu và nguyên vật liệu đầu vào.
Thứ hai, xu hướng tiêu dùng xanh và các rào cản thương mại quốc tế (như cơ chế điều chỉnh biên giới carbon – CBAM của EU) đang trực tiếp ảnh hưởng đến các doanh nghiệp xuất khẩu. Việc sở hữu một báo cáo kiểm kê khí nhà kính minh bạch, đạt chuẩn quốc tế là tấm vé thông hành bắt buộc để duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.
Cuối cùng, đây là bước chuẩn bị không thể thiếu để doanh nghiệp tham gia vào thị trường carbon trong nước, dự kiến sẽ vận hành chính thức trong giai đoạn tới. Những doanh nghiệp kiểm soát tốt lượng phát thải có thể chuyển đổi lượng phát thải cắt giảm được thành tín chỉ carbon để giao dịch, tạo ra nguồn doanh thu mới.

Quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính chuẩn pháp lý cho doanh nghiệp
Để xây dựng một báo cáo kiểm kê khí nhà kính đạt yêu cầu thẩm định của cơ quan quản lý, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình kiểm kê khí nhà kính nghiêm ngặt gồm các bước sau:
- Xác định ranh giới tổ chức và ranh giới vận hành: Xác định rõ các nguồn phát thải trực tiếp (Scope 1) từ hoạt động đốt nhiên liệu tại vòi, phương tiện vận chuyển của công ty và nguồn phát thải gián tiếp (Scope 2) từ điện năng tiêu thụ mua ngoài.
- Thu thập số liệu hoạt động: Tổng hợp hóa đơn điện, lượng nhiên liệu tiêu thụ (dầu DO, than, gas), lượng nguyên liệu đầu vào và lượng chất thải phát sinh trong năm báo cáo.
- Lựa chọn hệ số phát thải: Áp dụng các hệ số phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hoặc sử dụng hệ số mặc định của IPCC (Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu) đối với các quá trình đặc thù.
- Tính toán lượng phát thải: Sử dụng các công thức chuẩn hóa để quy đổi mọi nguồn phát thải về đơn vị tấn Carbon dioxide tương đương (tCO2tđ). Doanh nghiệp có thể ứng dụng phần mềm kiểm kê khí nhà kính để tự động hóa bước này, giảm thiểu sai sót thủ công.
- Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính: Trình bày chi tiết phương pháp luận, số liệu minh chứng và kết quả tính toán theo đúng biểu mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn của bộ quản lý chuyên ngành.
- Thẩm định và nộp báo cáo: Gửi báo cáo đến đơn vị thẩm định độc lập có chức năng trước khi trình nộp lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ quản lý chuyên ngành theo đúng thời hạn pháp luật quy định.
Các rủi ro pháp lý và mức xử phạt khi không tuân thủ kiểm kê
Việc không thực hiện hoặc chậm trễ trong việc nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính có thể dẫn đến những chế tài nghiêm khắc từ cơ quan quản lý nhà nước. Theo các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, các hành vi vi phạm như không xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải, không thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc báo cáo không trung thực đều phải chịu mức phạt tiền tương ứng với quy mô vi phạm của tổ chức.
Bên cạnh thiệt hại về tài chính, rủi ro lớn hơn đối với doanh nghiệp là việc bị công khai thông tin vi phạm trên các cổng thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín thương hiệu, xếp hạng tín dụng xanh tại các ngân hàng và khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, việc thiếu báo cáo kiểm kê hợp lệ có thể dẫn đến nguy cơ bị dừng đơn hàng hoặc chịu mức thuế carbon rất cao tại nước nhập khẩu.
Giải pháp kiểm kê khí nhà kính trọn gói từ Môi Trường Lighthouse
Hiểu được những khó khăn của doanh nghiệp trong việc tiếp cận các quy định pháp lý phức tạp và kỹ thuật tính toán chuyên sâu, Môi Trường Lighthouse cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện kiểm kê khí nhà kính trọn gói, chuyên nghiệp.
Chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp xuyên suốt lộ trình:- Khảo sát thực tế tại nhà máy, xác định chính xác ranh giới phát thải.
- Thu thập, chuẩn hóa và kiểm tra tính hợp lệ của số liệu hoạt động.
- Tính toán phát thải chính xác bằng các phương pháp luận tiên tiến nhất.
- Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính hoàn chỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thẩm định với bên thứ ba và cơ quan chức năng.
- Tư vấn xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tối ưu chi phí vận hành.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường và năng lượng, Môi Trường Lighthouse cam kết mang lại giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp hoàn toàn an tâm tuân thủ pháp luật và nâng cao năng lực cạnh tranh xanh trên thị trường.
Để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá dịch vụ phù hợp với quy mô cơ sở, quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE
Trụ sở chính: 316 Lê Văn Sỹ, Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Email: an.nguyen@moitruonglighthouse.com
Hotline: 0986.301.755 – 0918.01.9001
Thời gian làm việc: 8H – 18H
Website: www.moitruonglighthouse.com
Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về kiểm kê khí nhà kính doanh nghiệp
Làm thế nào để biết doanh nghiệp của tôi có nằm trong danh sách bắt buộc không?
Doanh nghiệp cần đối chiếu thông tin cơ sở của mình với danh sách 2.441 cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, nếu cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng hàng năm từ 1.000 TOE trở lên (đối với cơ sở sản xuất) hoặc từ 1.500 TOE trở lên (đối với tòa nhà thương mại), doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị năng lực kiểm kê vì đây là các tiêu chí cứng để đưa vào danh sách rà soát định kỳ.
Tần suất thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính là bao lâu một lần?
Theo quy định tại Nghị định 06/2022/NĐ-CP, các cơ sở phát thải phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ 02 năm một lần. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng báo cáo kiểm kê và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cùng Bộ quản lý chuyên ngành trước ngày 31 tháng 3 của năm báo cáo theo chu kỳ quy định.
Kiểm kê khí nhà kính khác gì so với quan trắc khí thải định kỳ?
Quan trắc khí thải định kỳ là việc đo đạc nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí trực tiếp (như bụi, SO2, NOx, CO) tại ống khói trong một thời điểm nhất định để đánh giá tính tuân thủ quy chuẩn xả thải. Trong khi đó, kiểm kê khí nhà kính là việc tính toán tổng lượng phát thải các khí gây hiệu ứng nhà kính (như CO2, CH4, N2O) phát sinh từ toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong cả một năm, quy đổi ra đơn vị tCO2tđ để phục vụ mục tiêu quản lý hạn ngạch và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Doanh nghiệp không thuộc danh sách bắt buộc có nên làm kiểm kê không?
Rất nên thực hiện. Dù chưa thuộc diện bắt buộc theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, việc chủ động kiểm kê giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh thương hiệu xanh, đáp ứng yêu cầu của các đối tác lớn trong chuỗi cung ứng toàn cầu và sẵn sàng ứng phó trước khi các tiêu chí pháp lý tiếp tục được thắt chặt trong tương lai.
