Thông tư 31/2016/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới được Bộ TN&MT ban hành có Chương VI nêu rõ các quy định về việc lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ phát thải của các đối tượng.

Theo đó, yêu cầu các đối tượng phải thực hiện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ nước thải, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tần suất tối thiểu như sau: cơ sở có quy mô tương đương đối với đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP thực hiện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 01 lần/ 03 tháng; cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT thực hiện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 01 lần/ 06 tháng; cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT thực hiện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 01 lần/01 năm.

Đối với các đối tượng đã có hệ thống lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ nước thải, khí thải tự động, liên tục chỉ cần thực hiện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ nước thải, khí thải định kỳ theo quy định đối với các thông số chưa được lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ tự động, liên tục.

Cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ phát thải.

Về lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ nước thải tự động, các thông số lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ bao gồm: lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra, pH, nhiệt độ, COD, TSS và các thông số đặc trưng theo loại hình (trong trường hợp có công nghệ, thiết bị lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ tự động phù hợp trên thị trường) theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Hệ thống lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ nước thải tự động phải bao gồm thiết bị lấy mẫu tự động được niêm phong và quản lý bởi Sở Tài nguyên và Môi trường; phải lắp đặt thiết bị camera được kết nối internet để giám sát cửa xả của hệ thống xử lý nước thải và lưu giữ hình ảnh trong vòng 03 tháng gần nhất.

Về lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ khí thải tự động, các thông số lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ được quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư. Trường hợp cơ sở có nhiều nguồn thải khí thải công nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư, chủ cơ sở phải lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ tự động, liên tục tất cả các nguồn thải khí thải này.

Hệ thống lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ nước thải, khí thải tự động, liên tục phải hoạt động ổn định, được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định và phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật kết nối để truyền dữ liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở: (1) phải lưu giữ kết quả lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ môi trường tự động dưới dạng tệp điện tử; bản gốc báo cáo kết quả lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ định kỳ, bản gốc phiếu trả kết quả phân tích trong thời gian tối thiểu 03 năm; (2) có trách nhiệm gửi báo cáo và kết quả lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ môi trường theo quy định; (3) phải công bố kết quả lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ môi trường định kỳ trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có) nếu thuộc đối tượng thực hiện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ phát thải tự động.

Share