Công ty TNHH MTV Môi trường Lighthouse

Blog

All Blog Posts

Quy trình xin cấp giấy phép xả thải

Quy trình xin cấp giấy phép xả thải

Giấy phép xả thải là loại giấy phép cho phép các doanh nghiệp thực hiện việc xả thải đúng quy cách, không gây ô nhiễm môi trường. Để được cấp loại giấy phép này, các doanh nghiệp sản xuất phải làm theo những bước sau:

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin giấy phép xả thải theo quy định của Pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại  Sở Tài nguyên và Môi trường. Trụ sở đặt tại Khu 406, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

– Phải nộp đủ 2 bộ hồ sơ, giấy tờ trong hồ sơ phải được công chứng

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiến hành các thủ tục tiếp theo.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại kịp thời.

– Sau khi bổ sung đầy đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết giấy hẹn trao cho người xin cấp phép.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

Bước 3: Nhận giấy phép tại bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

– Người đến nhận giấy phép xuất trình giấy hẹn nhận kết quả.

– Tổ chức, cá nhân xin cấp phépẩn nước thải vào nguồn nước phải nộp phí và lệ phí, cán bộ thu viết biên nhận thu lệ phí trao cho người nộp.

– Cán bộ tiếp nhận trao giấy phép cho cá nhân và tổ chức xin cấp phép. Và người nhận phải ký nhận giấy phép.

Thời gian trao trả kết quả: trong giờ hành chính theo ngày hẹn.

b) Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép;

– Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

– Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;

– Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải; trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước thì phải có báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

– Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;

– Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;

– Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận;

* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết:

41 đến 48 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên nước và Khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

f) Lệ phí (nếu có):

– Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước:

+ Có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày, đêm (300.000 đồng/ đề án)

+ Có lưu lượng nước từ 100 đến dưới 500m3/ngày, đêm (900.000 đồng/ đề án).

+ Có lưu lượng nước 500 đến dưới 2.000m3/ngày, đêm (2.200.000 đồng/ đề án)

+ Có lưu lượng nước 2.000 đến dưới 5.000m3/ngày, đêm (4.200.000 đồng/ đề án).

– Lệ phí cấp phép xả nước thải vào nguồin nước (100.000đồng/giấy phép).

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Mẫu số 01/XNT)

– Đề án xả nước thải vào nguồn nước ( Mẫu số 02/XNT)

– Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (Mẫu số 03/XNT)

h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

———–

LightHouse hân hạnh là đối tác đồng hành cùng bạn trong sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp, công ty. Đồng thời giúp đơn vị của bạn mang đến một môi trường “xanh – sạch – đẹp” hơn cho cuộc sống! Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn kỹ hơn về dịch vụ nhé!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE
 Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
 Email: vonguyenhoaian.mt@gmail.com quocvuongbach.mt@gmail.com
 Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM

Share

Các trường hợp cần xin giấy phép xả thải

Xả thải vào nguồn nước là một công đoạn mà hầu như các công ty xí nghiệp, các đô thị, các hộ gia đình,.. các  đều thực hiện. Trong nước thải có chứa ít nhiều những chất độc hại gây ô nhiễm môi trường. Nhưng một số ít trong đó được miễn không cần phải xin giấy phép xả thải. Vậy cụ thể những trường hợp nào thì cần xin giấy phép xả thải và những trường hợp nào thì không?

Bài viết này sẽ giúp bạn sáng tỏ điều này.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN XIN GIẤY PHÉP XẢ THẢI:

Theo như khoản 5 Điều 36 Luật tài nguyên nước quy định, một số trường hợp được miễn xin giấy phép xả thải mà có thể xả thải trực tiếp vào nguồn nước đó là: xả thải với quy mô không lớn (nhỏ lẻ) và đặc biệt là không được chứa những chất hóa học độc hại, chất phóng xạ.

Hướng dẫn thực hiện khoản 5 Điều 37 Luật tài nguyên nước, Khoản 3 Điều 16 Nghị định 201/2013/NĐ-CP (do Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước) đã quy định cụ thể các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước đó là:

  1. Nước thải từ sinh hoạt đời thường của các cá nhân, hộ gia đình.
  2. Nước thải từ những hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ với quy mô nhỏ (khối lượng nước xả nhỏ hơn 5m3/ngày đêm) và tuyệt đối không được chứa các chất độc hại, chất phóng xạ;
  3. Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc trường hợp quy định tại mục b nói trên vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;
  4.  Xả nước thải từ các hộ, cơ sở nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN XIN GIẤY PHÉP XẢ THẢI

Từ những trường hợp không cần xin giấy phép xả thải nói trên, thì còn lại sẽ là những trường hợp cần phải xin giấy phép xả thải, cụ thể trong Luật tài nguyên nước quy định như sau:

  1. Nước thải từ những cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với khối lượng xả từ trên 5m3/ngày đêm
  2. Nước thải từ những cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chứa các chất hóa học độc hại, chất phóng xạ.
  3. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đó không xả nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, không có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung.
  4. Nước xả từ các hộ, cơ sở nuôi trồng thủy sản với quy mô vượt quá 10.000 m3/ngày đêm
  5. Nước xả từ các hộ, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.

Trên đây là những trường hợp không cần và cần phải xin giấy phép xả thải. Mong rằng qua bài viết này, các bạn đã biết được liệu cơ sở sản xuất của mình có cần hay không cần xin giấy phép xả thải để có thể thực hiện đúng như Luật định, nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường cũng như tránh vi phạm pháp luật.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi công ty môi trường lighthouse để được tư vấn xin giấy phép xả thải vào nguồn nước một cách nhanh chóng nhất!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
Email: vonguyenhoaian.mt@gmail.com quocvuongbach.mt@gmail.com
Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM

Share
Các trường hợp cần xin giấy phép xả thải
Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ – phần 2

Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ – phần 2

Trong phần trước, chúng ta đã nói đến 4 quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ của Môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và độ rung; Môi trường nước mặt lục địa; Môi trường nước dưới đất; Môi trường nước biển.

Trong phần tiếp theo này, chúng ta sẽ nói đến quy trình quan trắc môi trường định kỳ của 5 môi trường sau:

V. QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MƯA

A. Thông số quan trắc

Thông số quan trắc chất lượng nước mưa bao gồm: nhiệt độ, pH, EC, TDS, các thông số khí tượng, Cl-, F-, NO2-, NO3-, PO43-, SO42-, NH4+, Na+, K+, Ca2+, Mg2+.

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

B. Tần suất và thời gian quan trắc

1. Mẫu nước mưa theo trận: các mẫu nước mưa được lấy theo mỗi trận mưa và phải xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc mỗi trận mưa.

2. Mẫu nước mưa theo ngày: trường hợp không thể thực hiện việc lấy và phân tích mẫu theo mỗi trận mưa thì lấy mẫu theo ngày (liên tục trong 24 giờ). Thời gian lấy mẫu của một ngày bắt đầu từ 8 giờ sáng và mẫu phải được giữ nguyên vẹn trong và sau khi lấy (được bảo quản lạnh hoặc thêm các hóa chất bảo quản thích hợp).

3. Mẫu nước mưa theo tuần: trường hợp không thể thực hiện việc lấy và phân tích mẫu theo ngày thì có thể tiến hành lấy mẫu theo tuần, tức là gộp các mẫu ngày lại trong vòng 01 tuần hoặc lấy liên tục trong 01 tuần khi mà mẫu được giữ nguyên vẹn trong và sau khi lấy (được bảo quản lạnh hoặc sử dụng các hóa chất bảo quản phù hợp).

VI. QUAN TRẮC NƯỚC THẢI

A. Thông số quan trắc

Các thông số quan trắc nước thải bao gồm: nhiệt độ, pH, TDS, vận tốc, lưu lượng, độ màu, BOD5, COD, TSS, NH4+, tổng N, tổng P, NO2-, NO3-, PO43-, clo dư, Cl-, As, Cd, Pb, Cr (VI), Cr (III), tổng crôm (Cr), Cu, p, Zn, Mn, Ni, tổng phenol, Fe, S2-, CN-, Sn, Hg, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, các hợp chất polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl- PCB); dầu, mỡ động thực vật; tổng dầu, mỡ khoáng; tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β, coliform, salmonella, shigella, vibrio cholera, halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX), chất hoạt động bề mặt.

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

VII. QUAN TRẮC KHÍ THẢI

A. Vị trí quan trắc

Việc xác định vị trí và số lượng điểm quan trắc tuân theo US EPA method 1 hoặc US EPA method 1A, chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

B. Thông số quan trắc

1. Các thông số quan trắc khí thải bao gồm: vận tốc và lưu lượng, khối lượng mol phân tử khí khô, hàm ẩm, O2, nhiệt độ, áp suất, CO2, bụi (PM), bụi PM10, SO2, NOx (NO và NO2), độ khói, CO, H2SO4, cacbonyl sunfua (COS), CS2, Pb, tổng florua (F-), hợp chất hữu cơ; dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB); tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO), H2S, HBr, Cl2, Br2, HF, HCl, NH3; kim loại gồm antimon (Sb), As, Ba, Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, Se, Ag, Tali (Tl) và Zn, Hg, và hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs).

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

2. Thông số bắt buộc quan trắc trực tiếp tại hiện trường gồm: nhiệt độ, vận tốc, lưu lượng, hàm ẩm, khối lượng mol phân tử khí khô, áp suất khí thải. Quy định kỹ thuật đối với các thông số bắt buộc đo trực tiếp tại hiện trường được quy định tại Phụ lục 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với các thông số SO2, NOx (NO và NO2), CO và O2: ngoài việc lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm, có thể sử dụng phương pháp đo trực tiếp tại hiện trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

C. Thời gian và số lượng mẫu quan trắc

1. Thời gian quan trắc khí thải: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sản xuất của cơ sở đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế. Cơ sở phải vận hành hoạt động ổn định trong suốt thời gian lấy mẫu.

2. Số lượng mẫu trong 01 lần quan trắc: tối thiểu là 03 mẫu/01 lần.

VIII. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT

A. Thông số quan trắc

Thông số quan trắc môi trường đất bao gồm: độ ẩm, thành phần cấp hạt, pH, EC, Cl-, SO42-, PO43-, NO3-, NH4+, tổng N, tổng P, tổng K, cacbon hữu cơ, As, Cd, Pb, Zn, Hg, tổng crôm (Cr), Cu, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan, PCDD/PCDF, các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB).

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

B. Tần suất quan trắc

1. Tần suất quan trắc đối với thông số tổng N, tổng P, tổng K, cacbon hữu cơ: tối thiểu 01 lần/3-5 năm.

2. Tần suất quan trắc với các thông số khác: tối thiểu 01 lần/năm, mỗi lần cách nhau ít nhất 06 tháng.

IX. QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH

A. Thông số quan trắc

Thông số quan trắc chất lượng trầm tích bao gồm: As, Cd, Pb, Zn, Hg, tổng crôm (Cr), Cu, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB), các hợp chất hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs).

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

B. Tần suất quan trắc

1. Tần suất quan trắc trầm tích nước ngọt: tối thiểu 02 lần/năm.

2. Tần suất quan trắc trầm tích nước mặn (nước biển gần bờ và ven bờ) và nước lợ: tối thiểu 01 lần/năm.

Hướng dẫn quy trình lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ chi tiết nhất

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi công ty môi trường lighthouse để được tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ hiệu quả nhất!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

  • Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
  • Email: vonguyenhoaian.mt@gmail.com quocvuongbach.mt@gmail.com
  • Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM
Share

Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ – Phần 1

I. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ NGOÀI TRỜI, TIẾNG ỒN VÀ ĐỘ RUNG

A. Thông số quan trắc

1. Thông số quan trắc môi trường không khí ngoài trời bao gồm: các thông số khí tượng (hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất), SO2, CO, NO2, O3, H2S, NH3, benzen, toluen, xylen, styren, acetonitril, benzidin, naphtalen, acetaldehyde, anilin, cloroform, formaldehyt, tetracloetylen, vinyl clorua, phenol, CH4, methyl mercaptan, acrylonitril, acrolein, hydrocacbin, n-octan, xyanua, PAHs, cylohexan, n-heptan, Cl2, HF, HCN, H3PO4, H2SO4, HBr, HNO3, HCl, Ni, Hg, Mn, As, Cd, Cr (VI), asin (AsH3), tổng bụi lơ lửng (TSP), PM10, PM2,5, Pb, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (d1-PCB).

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

2. Thông số quan trắc tiếng ồn, bao gồm: mức âm tương đương (Leq), mức âm tương đương cực đại (Lmax) và cường độ dòng xe (đối với tiếng ồn giao thông đường bộ).

3. Thông số quan trắc độ rung: mức gia tốc rung (dB) hoặc gia tốc rung (m/s2).

B. Tần suất và thời gian quan trắc

1. Tần suất quan trắc môi trường không khí ngoài trời: tối thiểu 06 lần/năm, 2 tháng/lần.

2. Tần suất và thời gian quan trắc tiếng ồn

a) Tần suất quan trắc tiếng ồn: tối thiểu là 04 lần/năm, 03 tháng/lần;

b) Thời gian quan trắc tiếng ồn

b.1) Khoảng thời gian đo liên tục của mỗi phép đo là 10 phút, trong vòng 01 giờ tiến hành tối thiểu 03 phép đo, sau đó lấy giá trị trung bình của 03 phép đo. Kết quả thu được coi như giá trị trung bình của giờ đo đó;

b.2) Đối với tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất ảnh hưởng đến môi trường ngoài trời, phải tiến hành đo trong giờ làm việc.

3. Tần suất quan trắc độ rung: tối thiểu là 04 lần/năm, 03 tháng /lần.

II. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA

A. Thông số quan trắc

Thông số quan trắc môi trường nước mặt lục địa bao gồm: nhiệt độ, pH, DO, EC, TDS, ORP, độ đục, độ muối, độ màu, độ kiềm, độ cứng tổng số, TSS, BOD5, COD, TOC, NH4+, NO2-, NO3-, SO42-, PO43-, CN-, Cl-, F-, S2-, tổng N, tổng P, Na, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Ni, Pb, Cd, As, Hg, tổng crôm (Cr), Cr (VI), coliform, E.Coli, tổng dầu, mỡ; tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB), thực vật nổi, động vật nổi, động vật đáy, chất hoạt động bề mặt.

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

B. Tần suất quan trắc

Tần suất quan trắc môi trường nước mặt lục địa: tối thiểu 06 lần/năm, 02 tháng/lần.

III. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

A. Thông số quan trắc

Thông số quan trắc môi trường nước dưới đất bao gồm: nhiệt độ, pH, DO, EC, TDS, ORP, độ đục, độ muối, độ kiềm, độ cứng tổng số, TSS, BODs, COD, chỉ số pecmanganat, NH4+, PO43-, NO2-, NO3-, HCO3-, SO42-, CO32-, CN-, Cl-, F- , S2-, tổng N, tổng P, Fe, Mn, Pb, Cu, Zn, Ni, Cd, As, Hg, Se, Al, tổng crôm (Cr), Cr (VI), Co, coliform, E.coli; tổng dầu, mỡ; tổng phenol, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β, PAHs, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB), chất hoạt động bề mặt.

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

B. Tần suất quan trắc

Tần suất quan trắc môi trường nước dưới đất: tối thiểu 04 lần/năm, 03 tháng/lần.

IV. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN

A. Thông số quan trắc

Thông số quan trắc môi trường nước biển bao gồm: nhiệt độ, pH, DO, EC, độ muối, độ trong suốt, độ đục, TDS, các thông số khí tượng hải văn, TSS, BOD5, NH4+, PO43-,NO2-, NO3-, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn,Cd, Hg (chỉ áp dụng cho nước biển ven bờ và gần bờ), As, tổng crôm, Cr (VI), tổng N, tổng P; tổng dầu, mỡ; tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, động vật nổi, động vật đáy, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, coliform.

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

B. Tần suất quan trắc

1. Tần suất quan trắc môi trường nước biển ven bờ: tối thiểu 04 lần/năm, 03 tháng/lần.

2. Tần suất quan trắc môi trường nước biển gần bờ: tối thiểu 02 làn/01 năm, 06 tháng/lần.

3. Tần suất quan trắc môi trường nước biển xa bờ: tối thiểu 01 lần/01 năm.

Hướng dẫn quy trình lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ chi tiết nhất

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi công ty môi trường lighthouse để được tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ hiệu quả nhất!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

  • Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
  • Email: vonguyenhoaian.mt@gmail.com quocvuongbach.mt@gmail.com
  • Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM
Share
Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ – Phần 1
Tổng quan về Đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Tổng quan về Đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết là gì ?

Đề án bảo vệ môi trường là việc lập ra các đề án để theo dõi tình hình diễn biến của môi trường xung quanh dự án chưa được thẩm định và có sự ràng buộc về mặt pháp lý. Song song đó, đề án còn đánh giá mức độ tác động các nguồn ô nhiễm. Từ đó Doanh nghiệp cũng có thể đưa ra các giải pháp báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết:

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Cụ thể như Các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,…đã hoạt động nhưng chưa được thẩm định và chưa được quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.

Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết:

Theo thông tư số 26/2015/TT-BTNMT- “QUY ĐỊNH ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN”  hồ sơ bao gồm:

Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Bảy (07) bản đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Một (01) đĩa CD ghi nội dung của đề án chi tiết.

Quy trình lập báo cáo đề án bảo vệ môi trường chi tiết:

  • Bước 1: Khảo sát, thu nhập số liệu tình hình hoạt động và hiện trạng môi trường xung quanh của công ty.
  • Bước 2: Khảo sát các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội liên quan đến hoạt động của công ty.
  • Bước 3: Đánh giá và xác định các nguồn ô nhiễm ( nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn,…) và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.
  • Bước 4: Thu mẫu các nguồn có thể gây ô nhiễm của dự án sau đó mang về phân tích tại phòng thí nghiệm.
  • Bước 5: Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường thông qua các mẫu đã được đánh giá tại phòng thí nghiệm.
  • Bước 6: Lên các biện pháp giải thiểu ô nhiễm và đề xuất các dự phòng sự cố môi trường cho các hạng mục còn tồn tại.
  • Bước 7: Đề xuất các phương pháp xử lý các nguồn gây ô nhiễm.
  • Bước 8:Xây dựng chương trình giám sát môi trường.
  • Bước 9: Soạn thảo công văn hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
  • Bước 10: Thành lập đoàn kiểm tra thực tế về việc bảo vệ môi trường tại công ty.
    – Thẩm định và Quyết định phê duyệt.

Thẩm định, phê duyệt và thời hạn thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết:

Theo điều 7 của theo thông tư số  26/2015/TT-BTNMT

  1. Thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết bao gồm các hoạt động sau đây:

Tham khảo thêm chi tiết: tại điều 7 thông tư số 26/2015-TT-BTNMT

2. Sau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này, chủ cơ sở có trách nhiệm:

  • Trường hợp đề án chi tiết được thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung

Gửi ba (03) bản đề án chi tiết theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư có đóng dấu giáp lai đến cơ quan thẩm định để phê duyệt

  • Trường hợp đề án chi tiết được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung

Chỉnh sửa, bổ sung đề án theo yêu cầu và gửi ba (03) bản đề án theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư có đóng dấu giáp lai kèm theo một (01) đĩa CD ghi đề án đã chỉnh sửa, văn bản giải trình về việc chỉnh sửa, bổ sung đề án đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, phê duyệt.

Thời hạn chỉnh sửa, bổ sung và gửi lại cơ quan có thẩm quyền tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo của cơ quan thẩm định, phê duyệt.

  • Trường hợp đề án chi tiết không được thông qua

Lập lại đề án chi tiết và gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt. Thời hạn thẩm định lại đề án chi tiết thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4

3.Thời hạn thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết được quy định như sau:

a) Tối đa bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ đối với đề án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của cơ quan quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 6.

b) Tối đa hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ đối với đề án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của cơ quan quy định tại Khoản 4 Điều 6.

c) Thời hạn quy định tại các điểm a, b Khoản này không bao gồm thời gian chủ cơ sở hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điểm b Khoản 2.

 

Nếu có bất kỳ thắc mắc và cần sự tư vấn về Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi công ty môi trường lighthouse để được tư vấn  một cách nhanh chóng nhất!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
Email: vonguyenhoaian.mt@gmail.com quocvuongbach.mt@gmail.com
Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM

Share

Lý do phải quan trắc môi trường thường xuyên

Sơ lược về quan trắc môi trường

Phát triển các khu công nghiệp một cách bừa bãi dẫn đến không kiểm soát được lượng chất thải thải ra môi trường, khiến cho môi trường ngày một ô nhiễm nghiêm trọng hơn. Ảnh hưởng nặng nề đến sinh vật tự nhiên cũng như cuộc sống của người dân.

Quan trắc môi trường là việc theo dõi, đo đặc, phân tích các yếu tố của môi trường nhằm cung cấp dữ liệu có độ tin cậy cao cho việc quản lý và bảo vệ môi trường.

Quan trắc môi trường có hai yếu tố chính là quan trắc nước thải và quan trắc khí thải.

Vì sao phải quan trắc môi trường thường xuyên?

Việt Nam là nước có mật độ dân số rất lớn, lượng người tập trung về các thành phố lớn ngày càng đông, cộng với đó là sự bùng nổ của các khu công nghiệp, các khu chế xuất, một lượng lớn chất thải được thải vào môi trường mà không có kiểm soát. Ô nhiễm môi trường đang đe dọa đến sức khỏe của con người cũng như sinh vật sống khác.

Việc các doanh nghiệp quan trắc môi trường thường xuyên là điều hết sức cấp thiết hiện nay. Những lại ích mà việc này đem lại là không thể chối cãi:

  • Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô trung ương, đóng góp vào việc thành lập báo cáo hiện trạng môi trường.
  • Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọng điểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
  • Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế.

Vậy đâu là những mục tiêu cho quan trắc môi trường thường xuyên của các doanh nghiệp?

  1. Để có được những biện pháp kịp thời cho việc bảo vệ môi trường, quan trắc cần phải thu thập được những số liệu và hiện trạng của môi trường nơi được thực hiện quan trắc. Bằng những phương pháp tùy theo vấn đề mà người thực hiện quan trắc quan tâm (vấn đề về nguồn nước hay không khí,…)
  2. Những con số được cung cấp phải thể hiện rõ được thực trạng của địa điểm cụ thể. Không phải với số liệu trên quy mô toàn quốc mà khi quan trắc môi trường cần cho thấy những chỉ số rõ ràng và cụ thể tại chính địa điểm việc quan trách diễn ra. Giúp chi tiết hóa những vấn đề môi trường phát sinh để cụ thể hóa được những hành động tiếp theo nhắm tối thiểu hóa ô nhiễm.
  3. Mọi thứ cần phải thức thời, nhận biết ngay khi xảy ra bất thường trong môi trường được thự hiện quan trắc. Không thể chủ quan trước những phát sinh dù nhỏ nhất của môi trường, phải liên tục cập nhật và thường xuyên, vì môi trường ngày càng ô nhiễm không dừng một phút giây nào. Chúng ta không được để trong thế bị động, phải triệt để những diễn biến bất thường ngay lập tức.
  4. Cơ sở dữ liệu sau khi quan trắc môi trường cần được hệ thống hóa nhằm lưu trữ và cung cấp cho những cơ quan hoặc các bên có liên quan, trong trường hợp cấp thiết cần được thảo luận trao đổi bàn bạc những vấn đề ưu tiên nổi cộm trong không chỉ phạm vi quốc gia mà còn là trên toàn cầu.

Trên đây là những lý do đủ để các doanh nghiệp, các nhà sản xuất cần thực hiện quan trắc môi trường thường xuyên, không chỉ để có đủ cơ sở để phục vụ công tác sản xuất kinh doanh mà còn để góp phần bảo vệ môi trường trong sạch cho chính bản thân và thế hệ tương lai.

Nếu có bất kỳ thắc mắc và cần sự tư vấn về quan trắc môi trường xin vui lòng liên hệ với chúng tôi công ty môi trường lighthouse để được tư vấn  một cách nhanh chóng nhất!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
Email: vonguyenhoaian.mt@gmail.com quocvuongbach.mt@gmail.com
Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM

Share
Lý do phải quan trắc môi trường thường xuyên
Quy trình lập báo cáo tác động môi trường ĐTM mới nhất 2018

Quy trình lập báo cáo tác động môi trường ĐTM mới nhất 2018

Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM là gì?

Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM  (tiếng Anh là EIA) là việc phân tích,đánh giá, dự báo các tác động của dự án đầu tư đến môi trường để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó để từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.

Đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM bao gồm:

  1. Dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 113 Phụ lục II và Phụ lục III của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; dự án có tên gọi khác nhưng có tính chất, quy mô tương đương các dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 113 Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP;
  2. Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường tới mức tương đương với các đối tượng từ mục 1 đến mục 113 Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
  3. Đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13.
  • a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử – văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;
  • c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.

Quy trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM

Báo cáo hoàn thành ĐTM là quá trình xác nhận việc hoàn thành các biện pháp bảo vệ môi trường, nên ở đây chúng tôi sẽ nói về quy trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Quy trình thực hiện gồm 9 bước:

Cơ quan phê duyệt báo cáo hoàn thành ĐTM

– Nộp tại cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM

– Chi cục – sở tài nguyên môi trường đối với các báo cáo hoàn thành ĐTM hoặc hồ sơ ĐTM bổ sung thuộc cấp sở quy định tại nghị định 18/2015/NĐ-CP và luật bảo vệ môi trường 2014

– Bộ tài nguyên môi trường đối với trường hợp không nộp cấp sở

Điều kiện và hồ sơ cần thiết để doanh nghiệp lập báo cáo hoàn thành ĐTM

Các điều kiện cần để được xác nhận báo cáo hoàn thành ĐTM:

– Cơ sở thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đầy đủ và đúng như đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt.
– Các công trình xử lý môi trường phải đảm bảo đạt đúng quy chuẩn hiện hành.

Hồ sơ cần thiết:

+ Bản chính Công văn đề nghị xác nhận về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường/Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.
+ Bản sao y chứng thực Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
+ Bản sao Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hoàn công các công trình xử lý và bảo vệ môi trường.
+ Bản sao Bộ các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận, giám định có liên quan.
+ Bản chính Bản báo cáo về việc hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường/Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.

Nếu quý doanh nghiệp cần tư vấn hỗ trợ về vấn đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM hoặc các thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ với Công ty TNHH MTV Môi trường LightHouse để được giải đáp mọi thắc mắc liên quan.

Liên hệ với chúng tôi ngay tại: CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

Hotline: 086.681.9722 – 0986.301.755 – 0918.01.9001
Email: vonguyenhoaian.mt@gmail.com hoặc quocvuongbach.mt@gmail.com
Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM

 

Share

Giấy phép xả thải vào nguồn nước

Định nghĩa giấy phép xả thải vào nguồn nước

Giấy phép xả thải vào nguồn nước là một loại giấy phép tài nguyên nước mà các cơ sở sản xuất, kinh danh dịch vụ hoặc nuôi trồng thủy sản nếu muốn bắt đầu hoạt động thì phải được cơ quan nhà nước cấp cho. Trong giấy phép sẽ là những điều buộc tuân theo về việc xả nước nhằm bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm cũng như đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của những cá nhân hay tổ chức có liên quan, đồng thời bảo vệ sức khỏe của người dân.

Nội dung của giấy phép xả thải vào nguồn nước

Theo quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải có những nội dung chính sau:

  • Có ghi rành mạch tên, vị trí hành chính từ cấp cơ sở đến cấp trung ương của nguồn nước tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh rạch,… nơi được phép xả thải mà cơ sở sản xuất kinh doanh được nhà nước cấp.
  • Có ghi rõ tọa độ địa lý vị trí xả thải cũng như vị trí hành chính từ cấp cơ sở đến cấp trung ương.
  • Ghi rõ những yêu cầu bắt buộc cơ sở được cấp phép phải thực hiện về phương thức xả thải đó là sau khi nước thải được xử lý phải được dẫn qua hệ thống dẫn nước thải đến vị trí xả vào nguồn nước và phương thức xả là như thế nào (dùng máy bơm hay để tự chảy, xả trên mặt hay xả ngầm bên dưới, xả ven bờ nước hay giữa dòng nước,..)
  • Trong giấy phép cũng quy định chế độ xả nước thải cho cơ sở được cấp phép: cơ sở được thải liên tục không kể ngày đêm hay là gián đoạn theo khoảng thời gian cụ thể; chu kỳ xả như thế nào, thời gian một chu kỳ là bao lâu; xả theo thời điểm trong ngày hay theo mùa vụ trong năm.
  • Cơ sở được cấp phép sẽ bị giới hạn về quy mô xả, tối đa trong một ngày hoặc một giờ là bao nhiêu lưu lượng và không được vượt qua mức giới hạn này.
  • Nước xả thải phải đạt tất cả các quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước thải; các giới hạn và nồng độ chất ô nhiễm chính trong nước thải để đảm bảo nguồn nước tiếp nhận sẽ không gặp vấn đề ô nhiễm làm ảnh hưởng đến môi trường sống.
  • Thực hiện quan trắc nước thải và nước nguồn tiếp nhận: giấy phép ghi rõ nội dung quan trắc mà cơ sở được cấp phép phải bảo đảm thực hiện, bao gồm: vị trí, lưu lượng nước thải, thông số quan trắc chất lượng nước thải và chất lượng nước nguồn tiếp nhận; tần suất quan trắc. Trong trường hợp yêu cầu quan trắc nước thải tự động thì ghi rõ vị trí, tọa độ đặt thiết bị quan trắc và thông số quan trắc.
  • Các nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức/cá nhân được cấp phép.

Các nội dung trong giấy phép xả thải này có thể được điều chỉnh trong quá trình hoạt động của cơ sở sản xuất cho phù hợp với điều kiện phát triển. Giấy phép xả thải vào nguồn nước có giá trị suốt quá trình hoạt động, tuy nhiên có thể bị đình chỉ, bị thu hồi như những giấy phép khác nếu cơ sở sản xuất có những hành vi vi phạm.

Thời hạn của giấy phép xả thải vào nguồn nước

Giấy phép xả thải vào nguồn nước có thời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại Khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn (điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định về thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước).

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi công ty môi trường lighthouse để được tư vấn xin giấy phép xả thải vào nguồn nước một cách nhanh chóng nhất!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
Email: vonguyenhoaian.mt@gmail.com quocvuongbach.mt@gmail.com
Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM

 

Share
Giấy phép xả thải vào nguồn nước
Quan Trắc Môi Trường Bệnh Viện Quốc Ánh

Quan Trắc Môi Trường Bệnh Viện Quốc Ánh

Share

Quan trắc môi trường- Công ty TNHH Trellini Tex

Share
Quan trắc môi trường- Công ty TNHH Trellini Tex

Gọi ngay